|
Chắc hẳn sẽ có nhiều người cảm thấy bất ngờ khi nghe đến khái niệm “suy dinh dưỡng thể phù”. Bởi khi nhắc đến cụm từ “suy dinh dưỡng” thì hầu hết chúng ta đều nghĩ ngay đến hình ảnh những người, những đứa bé gầy gò, thiếu cân,… nhưng thực tế không phải vậy, ngay cả những đứa trẻ bụ bẫm vẫn có thể bị suy dinh dưỡng. Vậy suy dinh dưỡng thể phù là gì? Bạn hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé! Suy dinh dưỡng thể phù là gì? Suy dinh dưỡng thể phù là một dạng của suy dinh dưỡng và nguyên nhân chính là do thiếu protein trong chế độ ăn uống. Suy dinh dưỡng thể phù rất thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù Thông thường, nếu trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù sẽ rất khó nhận biết hơn những trẻ mắc bệnh suy dinh dưỡng khác vì nhìn bên ngoài trẻ có vẻ bụ bẫm và đầy đặn. Vậy, dấu hiệu nhận biết trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù là gì?
Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng như tim, gan, ruột cũng bị phù, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng. >> Xem thêm: Cách tính suy dinh dưỡng trẻ em Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng thể phù Nguyên nhân chính gây ra tình trạng suy dinh dưỡng thể phù là do thiếu hụt protein trong chế độ ăn:
Cách điều trị suy dinh dưỡng thể phù Tuy ít gặp nhưng suy dinh dưỡng thể phù là thể khó điều trị nhất và tỷ lệ tử vong cao hơn hẳn các thể khác. Để điều trị suy dinh dưỡng thể phù cần bắt đầu từ việc điều chỉnh tình trạng mất cân bằng chất điện giải:
Phòng ngừa suy dinh dưỡng thể phù như thế nào? Để phòng ngừa suy dinh dưỡng thể phù cho trẻ nói riêng và bệnh suy dinh dưỡng nói chung bạn cần có chế độ ăn uống khoa học và hợp lý ngay từ khi mang thai.
Tham khảo thêm bài viết liên quan: Tết là dịp vui chơi, ăn uống, họp mặt gia đình bạn bè nên đây là dịp rất dễ tăng cân. Bạn đừng lo, những bí quyết sau sẽ giúp bạn giữ được vóc dáng và tránh được việc tăng cân ngày Tết. Điềm qua các bí quyết giúp bạn giải quyết vấn đề tết ăn gì để không bị tăng cân nhé. 1. Hạn chế các món ăn từ thịt heo Trong các món ăn như thịt kho hột vịt, bánh chưng, bánh tét đều có thịt heo, đặc biệt mỡ heo chứa nhiều chất béo, đây chính là thủ phạm khiến bạn tăng cân ngày tết. Nếu vẫn muốn thưởng thức các món ăn này mà không tăng cân thì bạn chỉ nên ăn phần thịt thăn, đối với bánh chưng, bánh tét bạn có thể ăn bánh nhân đậu xanh để hạn chế chất béo từ những món ăn này. 2. Ăn vặt một cách khôn ngoan Một thủ phạm giấu mặt khiến bạn âm thầm tăng cân chính là các loại bánh mứt, nước ngọt. Chúng thường được để sẵn trước mặt bạn, và bạn ăn không kiểm soát. Các loại thực phẩm này chứa rất nhiều đường, thủ phạm chính khiến bạn tăng cân. Ngoài ra đường cũng không tốt cho răng miệng và sức khỏe tim mạch của bạn. Giải pháp cho vấn đề này là bạn hãy tham bánh mứt bằng trái cây và các loại hạt ngũ cốc. Hạt ngũ cốc có giá trị dinh dưỡng cao nhưng lại giàu chất xơ nên sẽ không khiến bạn tăng cân. 3. Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao Với tâm lý Tết mỗi năm chỉ có một lần nên mọi người thường ăn uống một cách không kiểm soát nhưng lại không vận động nên tăng cân là điều dễ hiểu. Để những ngày tết trôi qua một cách khỏe khoắn, lành mạnh bạn nên có kế hoạch thực hiện các hoạt động thể chất. Bạn có thể đi bộ, chạy bộ mỗi buổi sáng hoặc bạn có thể đi dạo, tham gia các trò chơi dân gian để giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao cũng là bí quyết luôn nằm trong kế hoạch giảm cân đón tết của chị em phụ nữ đấy. 4. Không bỏ bữa, không ăn quá nhiều khi đói Việc bỏ bữa, dồn bữa là điều thường thấy trong các ngày tết. Lời khuyên của bác sĩ cho bạn là không nên bỏ bữa, bạn phải ăn đủ 3 bữa chính trong ngày và phải ăn đúng giờ. Không để cơ thể quá đói, khi quá đói bạn sẽ có xu hướng ăn rất nhiều và ăn nhanh, có thể gây ra tình trạng khó tiêu và đau dạ dày. 5. Ăn nhiều trái cây, rau xanh Trái cây, rau xanh là hai ứng cử viên sáng giá giúp bạn ăn nhiều mà vẫn không tăng cân trong ngày Tết. Trong rau xanh chứa nhiều chất xơ, rất tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. 6. Hạn chế rượu bia Rượu, bia, nước ngọt là những thức uống chứa rất nhiều calo, đây cũng là thủ phạm góp phần vào việc tăng cân của bạn. Để hạn chế tình trạng tăng cân ngày tết bạn có thể thay các loại đồ uống giàu calo này bằng nước lọc hoặc các loại nước ép trái cây, vừa giúp giảm cân vừa giúp đẹp da. 7. Không ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn Thực phẩm chế biến sẵn rất tiện lợi nhưng lại chứa lượng đường lớn và hạm lượng chất béo không tốt rất cao nên rất có hại cho sức khỏe và là thủ phạm khiến bạn tăng cân. 8. Ngủ đủ giấc Ngủ không đủ giấc sẽ khiến bạn tăng cân, bạn có tin không? Ngủ không đủ giấc sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, lười vận động, ăn nhiều hơn và tiêu thụ lượng calo ít hơn. Ngoài ra, nếu bạn ngủ không đủ giấc sẽ khiến quá trình trao đổi chất chậm lại, gây cảm giác khó tiêu. 9. Lên kế hoạch giảm cân Bạn cần lên kế hoạch giảm cân ngày tết cho bản thân, hoặc ít nhất là giữ được trọng lượng cơ thể, tránh việc tăng cân. Bạn cần thu thập công thức các món ngon ngày tết ít calo, giàu dinh dưỡng để bổ sung vào thực đơn tết của mình. Trẻ béo phì chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn uống quá mức nhưng lại không vận động hoặc năng lượng tiêu hoa do vận động ít hơn năng lượng nạp vào. 1. Thế nào là béo phì? Trẻ được xem là bị béo phì khi lượng mỡ tích tụ ở các mô mỡ và các tổ chức khác một cách bất thường và quá mức. 2. Cách chẩn đoán béo phì ở trẻ em Có nhiều cách chẩn đoán béo phì trẻ em, tuy nhiên đối với trẻ dưới 18 tuổi thông thường sẽ sử dụng phương pháp đánh giá Z-Score của chỉ số khối cơ thể BMI: BMI = Cân nặng (kg)/ Chiều cao (m) x Chiều cao (m) Đối với trẻ 2-5 tuổi:
Đối với trẻ 5-18 tuổi:
3. Nguyên nhân trẻ bị béo phì: Có thể điểm qua một số nguyên nhân khiến trẻ béo phì như sau:
4. Những biến chứng do thừa cân béo phì ở trẻ gây ra Một số tác hại của béo phì đối với trẻ em thường gặp như sau:
5. Cách trị trẻ béo phì Để điều trị béo phì, trẻ cần có một chế độ ăn uống, vận động, sinh hoạt hợp lý và khoa học. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học Lựa chọn thực phẩm lành mạnh cho trẻ, trong chế độ ăn hằng ngày đảm bảm đầy đủ các dưỡng chất dinh dưỡng: chất đạm, chất đường bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đồng thời cho trẻ ăn nhiều rau củ quả. Hạn chế cho trẻ ăn nhiều thực phẩm có quá nhiều dầu mỡ và các thức ăn ngọt như bánh kẹo vì đây là những sản phẩm chứa rất nhiều năng lượng. >> Xem thêm: Chế độ ăn cho trẻ béo phì Tập cho trẻ có thói quen vận động: Khuyến khích trẻ vận động, tốt nhất nên vận động ít nhất 60 phút mỗi ngày. Bố mẹ có thể cho bé rèn luyện thể lực bằng các môn thể thao: nhảy dây, bơi lội, đi bộ nhanh hoặc chạy bộ. Điều trị bằng thuốc Việc sử dụng thuốc để điều trị tình trạng béo phì ở trẻ cần được thăm khám và kê toa của bác sĩ. Sự an toàn của vắc xin cúm ở phụ nữ mang thai được theo dõi như thế nào? CDC và FDA tiến hành giám sát an toàn liên tục vắc xin được cấp phép sử dụng tại Hoa Kỳ. CDC và FDA theo dõi an toàn vắc xin cúm trong thời kỳ mang thai trong mỗi mùa cúm sử dụng Hệ thống Báo cáo Sự kiện Ngừa Ngược (VAERS): Hệ thống cảnh báo sớm giúp CDC và FDA theo dõi các mối quan ngại về sức khỏe sau khi chủng ngừa. Bất cứ ai cũng có thể báo cáo các tác dụng phụ của vắc xin có thể xảy ra với VAERS. Nói chung, các báo cáo của VAERS không thể xác định xem mối lo ngại về sức khỏe phát sinh sau khi chủng ngừa (tác dụng phụ) có phải do vắc xin gây ra hay không, nhưng các báo cáo này có thể giúp chỉ ra nếu cần điều tra thêm. CDC đã tiến hành những nghiên cứu nào về an toàn vắc xin cúm trong khi mang thai? Một số nghiên cứu được thực hiện bởi CDC và các đối tác hỗ trợ sự an toàn của vắc-xin cúm cho phụ nữ có thai và trẻ. Xem xét các báo cáo cho hệ thống báo cáo vắc-xin (VAERS) (Moro và cộng sự, 2011, Moro và cộng sự, 2011, Moro và cộng sự, 2017) không tìm thấy bằng chứng cho thấy mối liên quan giữa các biến chứng ở phụ nữ mang thai và thai nhi được tiêm phòng cúm. Một nghiên cứu sử dụng dữ liệu VSD (Irving và cộng sự, 2013) cho thấy vắc xin cúm không làm tăng nguy cơ sảy thai ở phụ nữ mang thai đã được chủng ngừa cúm trong mùa cúm 2005-2006 hoặc 2006-2007. Một nghiên cứu lớn sử dụng dữ liệu VSD (Kharbanda và cộng sự, 2013) cho thấy không có nguy cơ gia tăng các biến cố bất lợi (như viêm chorioamnionitis, tiền sản giật hoặc tăng huyết áp thai kỳ) cho phụ nữ có thai được chủng ngừa cúm từ năm 2002 đến 2009 khi so sánh với phụ nữ mang thai với những người không được chủng ngừa. Một nghiên cứu của VSD (Nordin và cộng sự, 2014) đã so sánh những phụ nữ mang thai được tiêm phòng cúm với số lượng phụ nữ mang thai tương đương, những người không được tiêm ngừa cúm trong mùa cúm 2004-05 và 2008-09. Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm trong tỷ lệ sinh non hoặc nhỏ đối với trẻ ở tuổi thai. Một nghiên cứu lớn trong tháng 8 năm 2017 sử dụng dữ liệu VSD rằng trẻ sơ sinh của những phụ nữ được tiêm phòng cúm trong tam cá nguyệt đầu tiên có nguy cơ dị tật bẩm sinh cực kỳ thấp. Phụ nữ mang thai nên tiêm phòng cúm ở đâu? Phụ nữ mang thai có thể tiêm phòng cúm ở bất cứ trạm y tế phường xã hoặc phòng tiêm chủng dịch vụ nào. Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều trung trâm tiêm chủng, các mẹ có thể dễ dàng lựa chọn các điểm uy tín để tiêm phòng. Ngoài ra, nếu ở các vùng nông thôn, thì các mẹ có thể đến các trung tâm y tế phường, xã để chủng ngừa. Tham khảo: Phụ nữ cho con bú có thể chủng ngừa cúm không? Phụ nữ đang cho con bú nên chủng ngừa cúm để tự bảo vệ mình khỏi bệnh cúm. Việc chủng ngừa làm giảm nguy cơ mắc bệnh của người mẹ và truyền kháng thể cho con nếu bé bú sữa mẹ, do đó bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi bệnh cúm. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì chúng còn quá nhỏ để có thể chích ngừa cúm. Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ đang rất được các bậc phụ huynh quan tâm. Tuy nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao, nhưng thực trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi ở Việt Nam vẫn còn rất cao. Theo thống kê vào năm 2014 của Viện Dinh dưỡng quốc gia thì cứ 4 trẻ dưới 5 tuổi thì có 1 trẻ suy dinh dưỡng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi của trẻ em Việt Nam Cơ thể trẻ bị thiếu hụt vitamin D, sắt, kẽm, canxi, vitamin A,… là những vi chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do trẻ được ăn các bữa ăn không đầy đủ dưỡng chất. Còn đối với trẻ đang bú mẹ thì nguyên nhân chủ yếu là do mẹ ăn uống kiêng khem sau sinh, dẫn đến nguồn sữa mẹ không cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cho bé. Đặc biệt, có một số trường hợp trẻ bị suy dinh dưỡng ngay từ trong bụng mẹ do trong quá trình mang thai mẹ không thật sự quan đến việc bổ sung dinh dưỡng, các vi chất cần thiết theo khuyến nghị của bác sĩ. Một số nguyên nhân phổ biến khác dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ là do mẹ cho trẻ ăn dặm sai cách, cho trẻ ăn dặm quá sớm hoặc quá muộn; cai sữa cho trẻ khi trẻ chưa đầy 1 tuổi. Ngoài ra, mắc các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, ho gà, viêm phổi, lao, kiết lỵ hoặc nhiễm giun sán cũng làm cơ thể trẻ suy yếu, biếng ăn, rối loạn tiêu hóa dẫn đến tình trạng trẻ suy dinh dưỡng. Biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ Để trẻ không bị suy dinh dưỡng thì việc phòng chống phải được thực hiện khi trẻ còn nằm trong bụng mẹ và giai đoạn trẻ vẫn còn bú mẹ. Bà mẹ mang thai cần:
Những trẻ có sức đề kháng yếu, hay bệnh vặt và lạm dụng kháng sinh cũng rất dễ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng và còi xương. Do vậy, các bậc cha mẹ cần:
Tham khảo thêm: Trong quá trình mang thai, sức khỏe, thể chất, tâm lý của mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ. Vì vậy, để trẻ sinh ra được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần thì mẹ phải có một thai kỳ khỏe mạnh. Vậy, để có một thai kỳ khỏe mạnh, chị em cần quan tâm 5 vấn đề sau: 1. Mẹ bầu cần có một chế độ ăn đầy đủ và cân bằng chất dinh dưỡng Đối với người bình thường yếu tố dinh dưỡng đã là rất quan trọng thì đối với phụ nữ mang thai yếu tố dinh dưỡng càng cần được quan tâm nhiều hơn. Bởi vì trong thời gian này, không chỉ mẹ mà cả bé cũng cần rất nhiều chất dinh dưỡng để phát triển. Trong bữa ăn hàng ngày mẹ phải đảm bảo có đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng: chất đạm, chất béo, chất đường bột, vitamin và khoáng chất. Và đặc biệt không được ăn uống kiêng khem vì thiếu chất dinh dưỡng thai nhi sẽ không phát triển, chậm lớn. Trong tam cá nguyệt thứ nhất, nếu nghén nhiều mà không thể ăn được các loại thực phẩm có mùi tanh như: thịt, cá, … thì trong khẩu phần ăn mẹ bầu phải bổ sung thêm các loại rau củ, trái cây tươi, trứng, sữa,…, đây là những thực phẩm rất giàu dinh dưỡng và khoáng chất cần thiết cho việc tăng cường sức khỏe cho mẹ và sự phát triển của bé. Có nhiều bà mẹ thắc mắc vì sao trong quá trình mang thai luôn ăn uống nhiều, đầy đủ chất mà trẻ sinh ra bị suy dinh dưỡng, thấp còi và hay bệnh vặt. Lý giải nguyên nhân như sau: có thể trong giai đoạn mang thai mẹ bầu ăn nhiều nhưng chưa đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, vì thiếu các vi chất cần thiết như sắt, canxi, acid folic chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. Cân nặng được xem là lý tưởng của các mẹ bầu là tăng từ 10 – 12kg trong quá trình mang thai:
Lưu ý: để tránh nguy cơ đái tháo đường thai kỳ và sinh khó mẹ bầu không nên ăn quá nhiều chất béo, đồ ngọt trong quá trình mang thai. 2. Có chế độ sinh hoạt, vận động hợp lý Tập thể dục trong thai kỳ rất có lợi. Mỗi ngày mẹ bầu nên dành ra từ 30 – 60 phút để tập thể dục. Mẹ bầu có thể đi bộ, tập yoga hoặc các môn thể dục nhẹ nhàng, điều đó sẽ giúp các mẹ khỏe khoắn, dẻo dai hơn và cũng dễ sinh nở hơn. Đối với các mẹ bầu làm việc văn phòng thì càng cần phải tập thể dục nhiều hơn. Vì bản chất công việc văn phòng là ngồi nhiều, ít vận động. Do đó nếu không vận động mẹ bầu có thể mắc các bệnh về xương khớp. Đặc biệt, trong 3 tháng đầu của thai kỳ các mẹ vẫn nên vận động. Tuy nhiên, thời gian này thai nhi còn nhỏ, chưa ổn định nên các mẹ chỉ nên đi lại, vận động, sinh hoạt nhẹ nhàng, không chạy nhảy, vận động mạnh có thể dẫn đến sẩy thai. Trong 3 tháng cuối thai kỳ các mẹ càng cần chú ý hơn trong sinh hoạt, vận động, tránh gây chấn động bào thai, té ngã vì có thể dẫn đến tình trạng vỡ ối sớm, dẫn đến sinh non hoặc dọa sinh non. Các mẹ nên vận động dưới ánh mặt trời để bổ sung vitamin D. Vì nếu mẹ thiếu vitamin D cũng sẽ làm cho trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi. 3. Luôn luôn giữ tâm tạm vui vẻ, tránh tìm trạng stress, cáu gắt Nếu cảm thấy tâm trạng không tốt bạn có thể nghe nhạc, đọc sách, trò chuyện với bạn bè, người thân để giải khuây. Phải luôn tạo niềm vui cho mình, tránh bực tức, cáu gắt, stress vì tâm trạng của bạn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ. 4. Không tùy tiện sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ Những gì bạn ăn, bạn uống trong quá trình mang thai sẽ được dẫn truyền trực tiếp sang bé, nên cần thật sự cẩn trọng trong việc dùng thuốc. Khi cảm thấy có vấn đề về sức khỏe bạn nên đến bác sĩ để có hướng điều trị đúng đắn. Có một số loại thuốc chống chỉ định với phụ nữ mang thai, nên nếu tùy tiện sử dụng bạn có thể vô tình đặt con bạn vào tình trạng nguy hiểm. 5. Phải khám thai định kỳ Mẹ bầu cần tuân thủ đúng lịch khám thai định kỳ, cần làm các xét nghiệm, siêu âm, tiêm phòng cần thiết để theo dõi sự phát triển và sức khỏe của thai nhi. Việc khám thai định kỳ giúp sàng lọc và phát hiện sớm các bệnh lý ở cả mẹ và bé để có các biện pháp điều trị thích hợp. Lịch khám thai cho mẹ bầu
Xem thêm: Phụ nữ đang mang thai và cho con bú tiêm phòng cúm có an toàn không? Khi thời tuyết chuyển mùa, không khí trở nên khô và lạnh, đây cũng là thời điểm vào mùa của các bệnh về đường hô hấp. Đặc biệt trẻ thường mắc phải bệnh viêm phế quản và viêm phổi cấp trong thời gian này. Trong dân gian, bệnh viêm phế quản thường được gọi là “sưng cuống phổi”, nếu bệnh không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra biến chứng viêm phổi, dẫn đến suy hô hấp và tử vong ở trẻ. Dấu hiệu nhận biết trẻ đang bị viêm phế quản
Cách điều trị và chăm sóc cho trẻ tại nhà
Xem thêm: Đề phòng nhiễm khuẩn hô hấp trên cho trẻ Hướng dẫn cách phòng bệnh viêm phế quản cho bé - Việc cần nhất là cho bé ăn uống đầy đủ dưỡng chất để bé phát triển toàn diện, đồng thời cũng giúp tăng cường sức đề kháng cho bé, giúp bé chống lại bệnh. - Luôn giữ cho môi trường xung quanh bé sạch sẽ để tránh nhiễm bệnh do các loại virus, vi khuẩn. Vào mùa hè nên cho bé uống nhiều nước, mặc quần áo thông thoáng. Mùa đông phải giữ ấm cơ thể bé, đặc biệt là vùng cổ và ngực. - Không cho trẻ tiếp xúc với người lớn hoặc trẻ khác đang bị nhiễm các bệnh về đường hô hấp, vì sức đề kháng của trẻ còn yếu nên trẻ rất dễ nhiễm bệnh. - Ngoài ra, tiêm phòng đầy đủ theo đúng lịch là một trong những biện pháp phòng bệnh hữu hiệu cho trẻ. Việc tiêm phòng giúp tạo ra kháng thể, tăng cường sức mạnh cho hệ miễn dịch của trẻ. Nhiễm khuẩn hô hấp trên là bệnh thường gặp ở trẻ trong những ngày giáp Tết. Bởi trong thời gian này thời tiết trở nên khô lạnh là điều kiện rất tốt cho virus, vi khuẩn phát triển. Mũi, các xoang cạnh mũi, hầu họng, thanh quản là các bộ phận của cơ quan hô hấp trên, những cơ quan này có nhiệm vụ quan trọng là lọc sạch không khí, làm ẩm và sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi. Do thường xuyên phải tiếp xúc với không khí bên ngoài, bụi bẩn,... nên các cơ quan này rất dễ nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn hô hấp trên là tổ hợp của các bệnh bao gồm cảm lạnh, viêm hầu họng (viêm amidan, viêm VA), viêm mũi xoang. Sức đề kháng của trẻ yếu và do chưa có ý thức bảo vệ sức khỏe nên trẻ là đối tượng rất dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên. Một số triệu chứng thường gặp khi trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên:
Trong trường hợp chỉ bị cảm lạnh thì trẻ chỉ bị sốt nhẹ và có triệu chứng chảy nước mũi trong. Nhưng nếu bị viêm VA thì trẻ lúc đầu sẽ bị chảy nước mũi trong, sau đó là mũi nhầy và sau đó là sốt trên 38oC. Độ tuổi thường bị viêm VA ở trẻ là 6 tháng đến 4 tuổi. Còn nếu bị viêm amidan thì bé sẽ bị đau trong họng, khàn tiếng và sau đó là mất hẳn giọng nói, bé có thể sốt cao hơn 38oC kèm theo nôi hạch ở góc hàm. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách thì viêm hô hấp trên sẽ tái đi tái lại nhiều lần và có thể dẫn đến bệnh viêm phổi ở trẻ. Những lưu ý khi phòng ngừa nhiễm khuẩn trên cho trẻ - Cơ thể bé cần được giữ ấm khi ngủ, đặc biệt là cổ bởi giữ ấm cổ đồng nghĩa với việc giữ ấm các bộ phận của cơ quan hô hấp trên, ngăn cản virus, vi khuẩn xâm nhập. Đây được xem là cách đơn giản nhưng hữu hiệu nhất. - Tránh mở rộng cửa sổ, cửa lớn vào lúc sáng sớm, gió lạnh lùa vào sẽ làm bé dễ bị ho và cảm lạnh. - Tập cho bé thói quen uống một ly nước ấm sau khi thức dậy. Nước ấm có tác dụng giúp cổ họng bé không bị khô sau một đêm thức dậy. - Làm vệ sinh miệng, mũi cho bé hằng ngày bằng nước muối sinh lý và nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn. Nhắc bé luôn đeo khẩu trang khi đi ra ngoài. - Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người, những nơi không đảm bảo vệ sinh và những nơi đang có dịch cảm cúm. Những nơi đó vi khuẩn rất nhiều, bé rất dễ bị nhiễm bệnh. - Nên sát khuẩn bằng cách xịt phun sương trực tiếp nước biển sâu có chứa khuynh diệp, bạc hà vào mũi, họng nếu trẻ có các triệu của bệnh hô hấp trên. * Một lưu ý quan trọng là nếu thấy trẻ có một số triệu chứng bất thường như: thở nhanh, thở mệt, ho kèm khò khè, nhiều đờm nhớt, sốt cao, lừ đừ thì các bậc phụ huynh nên đưa bé đến bệnh viện ngay để bác sĩ có thể chuẩn đoán tình trạng của bé và đưa ra hướng điều trị thích hợp Phụ nữ ở độ tuổi 40 và đôi khi khoảng giữa 30 sẽ bắt đầu giai đoạn tiền mãn kinh, ở giai đoạn này bạn sẽ cảm nhận được cơ thể có sự thay đổi lớn, đặc biệt là sự thay đổi của chu kỳ kinh nguyệt. Tại sao chu kỳ kinh nguyệt thay đổi ở tuổi 40? Progesterone và estrogen có nhiệm vụ kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ. Nhưng khi 40 tuổi, nồng độ hocmone của progesterone và estrogen bắt đầu giảm dần, do đó dẫn sự thay đổi chu kỳ của kinh nguyệt. Sự thay đổi này cũng là dấu hiệu nhận biết quá trình tiền mãn kinh và mãn kinh ở phụ nữ Các mức hoóc môn giảm dần dẫn đến các triệu chứng thất thường có thể được định nghĩa là tiền mãn kinh, và sau đó mãn kinh sau đó. Phụ nữ có thể trải qua nhiều thay đổi sau 40 lần có thể xảy ra dần dần và có thể biểu hiện trong thời kỳ mãn kinh. Tiền mãn kinh là gì? Tiền mãn kinh là giai đoạn chuyển tiếp, trong đó chu kỳ kinh nguyệt bình thường bắt đầu thay đổi tần suất và thời gian. Ở giai đoạn này, mức hormone giảm dần nên hầu hết phụ nữ ít có khả năng mang thai. Giai đoạn tiền mãn kinh thường kéo dài từ hai đến mười năm trước khi mãn kinh xảy ra. Các triệu chứng tiền mãn kinh bao gồm: thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, khô âm đạo, giảm mật độ xương, đau vú và da trở nên xấu đi. Người phụ nữ sẽ cảm thấy mệt mỏi, tâm trạng thay đổi, thường xuyên bị rối loạn giấc ngủ, bị chuột rút trong thời gian có kinh nguyệt, hoặc nặng hơn là xuất huyết, ngoài ra triệu chứng thường gặp là giảm ham muốn trong quan hệ tình dục. Thời kỳ mãn kinh là gì? Mãn kinh là giai đoạn sau của tiền mãn kinh. Bạn sẽ mất kinh nguyệt trong 12 tháng liên tục và buồng trứng sẽ bắt đầu ngừng hoạt động. Độ tuổi trung bình của thời kỳ mãn kinh là 51. Tuy nhiên, thời kỳ mãn kinh có thể xảy ra ở phụ nữ 40 tuổi, thậm chí là 30 tuổi Các triệu chứng thường gặp trong giai đoạn mãn kinh cũng tương tư giai đoạn tiền mãn kinh: bạn sẽ cảm thấy tâm trạng thay đổi thất thường, bốc hỏa, khô âm đạo, đôi khi chảy máu âm đạo bất thường, không muốn quan hệ tình dục. Do mãn kinh, phụ nữ sẽ ngừng chu kỳ hàng tháng và sẽ không thể mang thai. Tuy nhiên, có một số triệu chứng rất giống với triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh. Nên khi cảm thấy cơ thể không ổn và có những thay đổi bất thường bạn nên đến bác sĩ kiểm ra tình trạng sức khỏe để có hướng điều trị thích hợp. |
AuthorWrite something about yourself. No need to be fancy, just an overview. Archives
March 2021
Categories |
RSS Feed